Bạn đang ở: Home » Điều Trị Bệnh » Thuốc Đông y » Cây thuốc nam » Cây cỏ xước (ngưu tất nam): đặc điểm và công dụng chữa bệnh

Cây cỏ xước (ngưu tất nam): đặc điểm và công dụng chữa bệnh

 có tên khoa học là Achyranthes aspera L., Họ Rau dền – Amaranthaceae hay cây cỏ xước còn được biết đến với tên Ngưu tất nam, thành phần trong cỏ xước chủ yếu là nước protide, glucide, xơ, tro… chứa acide oleanolic. Hạt có chứa hentriacontane và saponin…

cay co xuoc luu thong mau Cây cỏ xước (ngưu tất nam): đặc điểm và công dụng chữa bệnh

Cỏ Xước thân mảnh, hơi vuông, thường chỉ cao 1m

Đặc điểm thực vật, phân bố của cây cỏ Xước: Cỏ Xước thân mảnh, hơi vuông, thường chỉ cao 1m. Lá mọc đối, có cuống, phiến lá hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên. Cụm hoa mọc thành bông ở đầu cành hoặc kẽ lá. Cỏ Xước mọc hoang khắp nơi trong cả nước.

Cách trồng cây cỏ Xước: Cỏ xước được trồng bằng rễ củ.

Bộ phận dùng, chế biến của cây cỏ Xước: Rễ củ của cỏ Xước, rửa sạch, để ráo nước, thái mỏng 1 – 2mm, sấy khô.

Theo Đông y, cỏ xước có vị chua, đắng, tính bình (có nói tính mát), tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu, làm lưu thông huyết, còn có khả năng chống viên tốt ở giai đoạn mạn và cấp tính, tác dụng bổ gan thận, mạnh gân cốt, được sử dụng để chữa viêm khớp, sau sinh máu hôi không sạch làm giảm cholesterol trong máu, chữa tăng huyết áp, xơ vữa động mạch…

cay co xuoc luu thong mau yduoc365.com  Cây cỏ xước (ngưu tất nam): đặc điểm và công dụng chữa bệnh

Cây cỏ xước còn gọi là ngưu tất nam

Liều dùng trung bình mỗi ngày cho dạng thuốc sắc là 3 – 9g.

Chữa chứng sổ mũi, sốt: Cỏ xước 30g, đơn buốt 30g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.

Chữa quai bị: Lấy cỏ xước giã nhỏ chế thành nước súc miệng và uống trong; còn bên ngoài lấy lượng vừa đủ giã đắp vào nơi quai bị sưng đau.

Chống co giật (kể cả bại liệt, phong thấp teo cơ, xơ vữa mạch máu): rễ cỏ xước 40 – 60g sắc lấy nước thuốc uống nhiều lần trong ngày.

Chữa viêm gan, viêm thận (kể cả viêm bang quang, đái vàng thẫm, đái đỏ, đái ra sỏi): Cỏ xước 15g, cỏ tháp bút 15g, mộc thông 15g, mã đề (hay hạt lá bông) 15g, sinh địa 15g, rễ cỏ tranh 15g, sắc lấy nước uống với bột hoạt thạch 15g, chia ba lần.

Chữa trị viêm cầu thận (phù thũng, đái đỏ, đái són, viêm gan virus, đái vàng thẫm, da vàng, viêm bang quang, đái ra máu): Rễ cỏ xước 30g, rễ cỏ tranh 15g, mã đề 15g, mộc thông 15g, huyết dụ 15g, lá móng tay 15g, huyền sâm 15g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.

Chữa các chứng bốc hỏa (nhức đầu, chóng mặt, đau mắt, ù tai, tăng huyết áp, rối loạn tiền đình, khó ngủ, đau nhức dây thần kinh, rút gân, co giật, bón): Rễ cỏ xước 30g, hạt muồng sao 20g, sắc uống mỗi ngày 1 thang chia 3 lần; thuốc có công hiệu an thần.

Chữa thấp khớp đang sưng: rễ cỏ xước 16g, nhọ nồi 16g, hy thiêm thảo 16g, phục linh 20g, ngải cứu 12g, thương nhĩ tử 12g, sao vàng sắc lấy ba lần nước thuốc, sau trộn chung cô sắc đặc chia 3 lần uống. Ngày uống 1 thang trong 7 – 10 ngày liền. Hoặc cỏ xước 40g, hy thiêm 30g, thổ phục linh 20g, cỏ mực 20g, ngải cứu 12g, quả ké đầu ngựa 12g, sắc lấy nước thuốc đặc uống trong ngày.

Viêm đa khớp dạng thấp: Rễ cỏ xước tẩm rượu sao 20g, độc hoạt 12g, tang ký sinh 16g, dây đau xương 16g, tục đoạn 12g, đương quy 12g, thục địa 12g, bạch thược 12g, đảng sâm 12g, tần giao 12g, quế chi 8g, xuyên khung 8g, cam thảo 6g, tế tân 6g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, trong 10 ngày.

Chữa bệnh gút: Lá lốt 15g, rễ bưởi bung 15g, rễ cây vòi voi 15g, tất cả thái mỏng sao vàng, rồi sắc lấy nước đặc chia ba lần uống trong ngày. Ngày dùng 1 thang, trong 7 – 10 ngày liền (chưa có nhiều thông tin về bài thuốc này).

Chữa kinh nguyệt không đều, huyết hư: Rễ cỏ xước 20g, cỏ cú (tứ chế) 16g, ích mẫu 16g, nghệ xanh 16g, rễ gai (gai lá làm bánh) 30g, sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, uống 10 ngày. Không dùng cho người có thai.

Chữa suy thận, phù thũng, nặng chân, vàng da: Rễ cỏ xước sao 30g, mã đề cả cây 30g, cúc bách nhật cả cây 30g, cỏ mực 30g, sắc ngày uống 1 thang, chia 2 – 3 lần, uống liền trong 7 – 10 ngày.

Chữa trị mỡ máu cao (kể cả xơ vữa động mạch, huyết áp cao, nhức đầu chóng mặt, ù tai, mờ mắt): Cỏ xước 16g, hạt muồng sao vàng 12g, xuyên khung 12g, hy thiêm 12g, nấm mèo 10g, đương quy 16g, cỏ mực 20g, sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, khi uống vớt bã nấm mèo ra ăn, nhai kỹ chiêu với nước thuốc. Cần uống liên tục 20 – 30 ngày.

Hỗ trợ điều trị bệnh viêm cầu thận (phù thũng, đái són, đái vàng thẫm, vàng da): Rễ cây cỏ xước 25g, rễ cỏ tranh, mã đề, mộc thông, huyết dụ, lá móng tay, huyền sâm, mỗi vị 10g. Sắc với 600ml nước còn 200ml, chia uống 2 lần vào buối sáng và trưa sau các bữa ăn. Mỗi liệu trình điều trị 10 ngày. Nghỉ 15 ngày lại tiếp tục sử dụng đơn thuốc này (phải theo chỉ định của thầy thuốc).

Hoặc rễ cỏ xước sao vàng 30g, mã đề cả cây 20g, cúc bách nhật cả cây 25g, cỏ mực 20g, sắc ngày uống 1 thang, chia 2 – 3 lần, uống liền trong 10 ngày.

Cây cỏ xước chữa sổ mũi do viêm mũi dị ứng: Rễ cỏ xước 30g, lá diễn, đơn buốt mỗi vị 20g sắc với 400ml nước còn 100ml. Uống trong ngày, nên uống khi thuốc còn ấm. Dùng trong 5 ngày.

Chú ý: Có công dụng giống cây Ngưu tất được di thực vào nước ta ( Hoài ngưu tất, Ngưu tất sắc).

 Y DƯỢC 365 (ST)
pf button both Cây cỏ xước (ngưu tất nam): đặc điểm và công dụng chữa bệnh
Chủ đề:, , ,

Ý kiến bạn đọc

COPYRIGHT © 1997 | Y Dược 365, VN. All rights reserved. <-> Email: info@yduoc365.com | By Tuyen Nguyen |

Scroll to top